Giá vệ sinh công nghiệp theo m2 hiện nay là bao nhiêu?
Không có một con số chung cho mọi công trình, vì “vệ sinh công nghiệp” là tên gọi của cả một nhóm việc: tổng vệ sinh nhà đang ở, làm sạch sau xây dựng, chà sàn bằng máy, lau kính, vệ sinh văn phòng, nhà xưởng. Mỗi việc có đơn vị tính và mức giá riêng.
Tại UpClean, đơn giá niêm yết theo m² chỉ có ở những dịch vụ thành phần dành cho nhà ở. Bảng dưới đây xếp các mức ấy cạnh nhau cho tiện so sánh; tất cả đều là giá tham khảo, còn con số Quý khách thật sự trả là giá trọn gói trong văn bản báo giá.
| Hạng mục | Đơn giá tham khảo |
|---|---|
| Tổng vệ sinh căn hộ đang ở | 15.000đ/m² sàn. |
| Tổng vệ sinh nhà phố đang ở | 17.000đ/m² sàn. |
| Tổng vệ sinh biệt thự đang ở | 20.000đ/m² sàn. |
| Vệ sinh sau xây dựng: căn hộ | 22.500đ/m² sàn. |
| Vệ sinh sau xây dựng: nhà phố, biệt thự | Nhà phố 25.500đ/m² sàn; biệt thự 30.000đ/m² sàn. |
| Chà sàn bằng máy | Căn hộ, văn phòng 12.000đ/m²; nhà phố, biệt thự, showroom 15.000đ/m². |
| Lau kính trong nhà | 10.000đ/m² kính, ở những ô tiếp cận an toàn. |
| Mức tối thiểu mỗi lần | Tổng vệ sinh 900.000đ; sau xây dựng 1.350.000đ; chà sàn 900.000đ; lau kính 500.000đ. |
| Văn phòng, showroom, nhà xưởng | Không áp đơn giá m²; báo giá trọn gói bằng văn bản sau khảo sát miễn phí. |
| Giặt sofa, rèm, thảm; vệ sinh máy lạnh | Xem bảng giá của từng dịch vụ; các khoản này không nằm trong đơn giá m² sàn. |
Những yếu tố nào làm đơn giá thay đổi?
Diện tích chỉ là điểm khởi đầu của phép tính. Bảy yếu tố sau quyết định một công trình rơi vào mức nào, và có cần một báo giá lập riêng hay không:
| Yếu tố | Tác động đến chi phí |
|---|---|
| Loại hình nhà | Đơn giá tổng vệ sinh tăng dần từ căn hộ (15.000đ/m²) đến nhà phố (17.000đ/m²) và biệt thự (20.000đ/m²); nhà nhiều tầng thường kèm cầu thang, sân và ban công. |
| Hiện trạng | Nhà vừa xây, vừa sửa còn bụi xi măng, vết sơn, keo nên áp đơn giá sau xây dựng, tức đơn giá tổng vệ sinh của loại nhà ấy nhân 1,5. |
| Diện tích và mức tối thiểu | Mỗi lần thực hiện có một mức tối thiểu; nhà nhỏ có thể chạm mức này thay vì tính đúng theo m². |
| Vật liệu | Đá tự nhiên, gỗ, kính, inox đòi hỏi dung dịch, dụng cụ và thời gian riêng; tỷ lệ các vật liệu này càng cao, khối lượng công việc càng lớn. |
| Kính | Có bao nhiêu ô kính, to hay nhỏ, nằm ở đâu và có với tới an toàn được không; phần nào cần đến thiết bị làm việc trên cao sẽ đứng thành một dòng riêng trong báo giá. |
| Tiến độ, khung giờ | Việc dồn vào một buổi hay tách nhiều buổi, làm trong giờ hay ngoài giờ kinh doanh, và khung giờ mà toà nhà cho phép. |
| Hạng mục đi kèm | Giặt rèm, thảm, sofa, vệ sinh máy lạnh hay đánh bóng sàn đá: mỗi việc theo bảng giá riêng, có thể xếp cùng lịch. |
Chi phí vệ sinh công nghiệp được tính thế nào? Ba ví dụ cụ thể
Công thức chung: lấy diện tích sàn nhân với đơn giá của loại hình nhà và hiện trạng, rồi so với mức tối thiểu mỗi lần; số nào lớn hơn thì lấy số ấy. Nhà nhiều tầng tính theo tổng diện tích sàn của các tầng.
Mức tối thiểu chỉ có ý nghĩa với nhà nhỏ. Với căn hộ đang ở dưới 60 m², phép nhân cho kết quả thấp hơn 900.000đ, khi ấy chi phí bằng đúng mức tối thiểu. Chẳng hạn, với căn hộ 45 m²: 45 m² × 15.000đ = 675.000đ; thấp hơn mức tối thiểu nên chi phí là 900.000đ.
Kết quả ở ba trường hợp dưới đây là chi phí tạm tính; con số chính thức được xác nhận trong báo giá, sau khi chuyên viên Up xem hiện trạng.
| Trường hợp | Phép tính và kết quả |
|---|---|
| Căn hộ 70 m², đang ở | Tổng vệ sinh: 70 m² × 15.000đ = 1.050.000đ; cao hơn mức tối thiểu 900.000đ nên giữ nguyên. |
| Nhà phố tổng sàn 150 m², đang ở | Tổng vệ sinh: 150 m² × 17.000đ = 2.550.000đ; cao hơn mức tối thiểu 900.000đ nên giữ nguyên. |
| Căn hộ 90 m², sau xây dựng | Vệ sinh sau xây dựng: 90 m² × 22.500đ = 2.025.000đ; cao hơn mức tối thiểu 1.350.000đ nên giữ nguyên. |
Vì sao giá vệ sinh công nghiệp sau xây dựng cao hơn tổng vệ sinh?
Đơn giá sau xây dựng gấp 1,5 lần đơn giá tổng vệ sinh: căn hộ 22.500đ/m², nhà phố 25.500đ/m², biệt thự 30.000đ/m²; mức tối thiểu mỗi lần là 1.350.000đ. Cùng một căn hộ 90 m², tổng vệ sinh khi đang ở là 1.350.000đ, còn làm sạch sau thi công là 2.025.000đ.
Phần chênh đến từ khối lượng công việc, không phải từ tên gọi:
- Bụi xi măng, bột trét rất mịn, phủ cả trần, tường, khe cửa và lòng tủ; phải hút khô rồi lau nhiều lượt mới hết lớp trắng.
- Vết sơn, keo, vữa trên kính, gạch và thiết bị phải gỡ bằng dụng cụ riêng, từng điểm một, để không làm xước bề mặt mới.
- Tủ bếp, tủ âm tường và kệ còn trống được lau cả trong lẫn ngoài.
- Rác vụn, băng keo, bao bì và màng bảo vệ thợ để lại phải được gom trước khi bắt đầu.
- Sàn gỗ, thiết bị mới lắp cần che chắn và ghi nhận hiện trạng trước khi làm.
Vì sao văn phòng, showroom, nhà xưởng không có đơn giá chung theo m²?
Với nhà ở, các căn cùng loại hình khá giống nhau về cấu trúc, nên đơn giá m² phản ánh được khối lượng công việc. Mặt bằng kinh doanh thì không: hai công trình cùng diện tích có thể rất khác nhau về vật liệu sàn, lượng kính, số nhà vệ sinh và giờ được phép làm.
Báo một con số trước khi nhìn thấy mặt bằng dễ rơi vào một trong hai tình huống: báo cao để phòng xa, hoặc báo thấp rồi cộng thêm về sau. Vì vậy, với ba loại mặt bằng này, UpClean khảo sát miễn phí, đến tận nơi hoặc qua ảnh và video, rồi mới gửi báo giá trọn gói bằng văn bản.
| Loại mặt bằng | Điều làm khối lượng thay đổi |
|---|---|
| Văn phòng | Thảm tấm hay sàn cứng, số vách kính ngăn phòng, pantry và khu vệ sinh thuộc phần diện tích thuê; lịch thường xếp ngoài giờ làm việc. |
| Showroom, mặt bằng kinh doanh | Kính mặt tiền, sàn đá, khu trưng bày; thường phải hoàn tất khi cửa hàng chưa mở, hoặc dồn vào ngày nghỉ. |
| Nhà xưởng, kho hàng | Nền bê tông, yêu cầu an toàn và bảo hộ riêng, lịch xen kẽ ca sản xuất; chỉ nhận sau khi khảo sát tại chỗ, và phần xử lý hoá chất nguy hại nằm ngoài phạm vi của UpClean. |
Một báo giá vệ sinh công nghiệp nên đọc như thế nào?
Hai báo giá chỉ so được với nhau khi cùng phạm vi công việc. Để tiện đối chiếu: văn bản báo giá của UpClean nêu rõ làm những gì, bao nhiêu chuyên viên, dùng thiết bị nào và dự kiến mất bao lâu; đó là mức cuối cùng, chỉ bổ sung khi Quý khách chấp thuận bằng văn bản. Tiền dịch vụ được thanh toán khi đã nghiệm thu xong; với công trình lớn, báo giá có thể kèm một khoản đặt cọc.
Với bất kỳ báo giá nào, trước khi nhìn vào dòng tổng cộng, Quý khách nên dò lần lượt sáu điểm sau:
- Phạm vi: danh mục công việc theo từng khu vực, và những gì không bao gồm, chẳng hạn kính mặt ngoài, lòng tủ, giặt sofa, rèm, máy lạnh.
- Đơn vị tính: m² sàn hay m² kính, diện tích lấy theo số liệu nào, nhà nhiều tầng tính ra sao.
- Mức tối thiểu mỗi lần và các điều kiện đi kèm đơn giá.
- Nguồn lực: số người, thiết bị, thời lượng dự kiến; đây là căn cứ để biết mức giá có tương xứng với khối lượng hay không.
- Điều kiện thay đổi giá: trường hợp nào được tính thêm, ai quyết định và bằng hình thức nào.
- Nghiệm thu và thanh toán: tiêu chí nghiệm thu, hướng xử lý khi có hạng mục chưa đạt, thanh toán trước hay sau, có hoá đơn VAT hay không.
Khi nào một mức giá thấp bất thường là dấu hiệu cần hỏi kỹ?
Giá thấp tự nó không phải là vấn đề: có khi phạm vi hẹp hơn, có khi công trình thuận lợi hơn. Điều cần làm rõ là mức giá ấy đang trả cho phần việc nào. Nếu một báo giá thấp hơn hẳn các báo giá còn lại cho cùng một công trình, Quý khách nên hỏi thêm:
- Giá ấy gồm những khu vực nào: chỉ sàn, hay cả trần, kính, bếp, phòng tắm?
- Diện tích được tính theo cách nào; có mức tối thiểu, có phụ thu theo tầng hay theo giờ không?
- Bên báo giá đã xem ảnh, video hoặc đến khảo sát chưa, hay chỉ dựa vào con số diện tích?
- Vết sơn, keo, cặn xi măng, kính trên cao đã nằm trong giá, hay sẽ tính thêm tại chỗ?
- Mấy người làm, trong bao lâu, dùng thiết bị gì; nguồn lực ấy có đủ cho khối lượng công việc không?
- Có ghi nhận nguyên trạng trước khi làm, và có quy định rõ trách nhiệm khi bề mặt, đồ đạc hư hại không?
- Báo giá có lập thành văn bản để đối chiếu khi nghiệm thu không?
Câu hỏi thường gặp
Giá vệ sinh công nghiệp theo m2 là bao nhiêu?+
Theo bảng giá niêm yết của UpClean cho nhà ở: tổng vệ sinh nhà đang ở 15.000đ/m² sàn với căn hộ, 17.000đ/m² với nhà phố, 20.000đ/m² với biệt thự; vệ sinh sau xây dựng từ 22.500đ/m². Văn phòng, showroom, nhà xưởng không áp đơn giá m² mà được báo giá trọn gói bằng văn bản sau khảo sát miễn phí.
Đơn giá vệ sinh công nghiệp theo m² đã gồm những gì?+
Đơn giá m² sàn gồm phần làm sạch từ trần xuống sàn trong phạm vi của dịch vụ tương ứng: tổng vệ sinh hoặc vệ sinh sau xây dựng. Các dịch vụ chuyên sâu như giặt sofa, nệm, rèm, thảm, làm sạch máy lạnh hay đánh bóng sàn đá có bảng giá của riêng mình. Danh mục cụ thể của từng công trình được ghi trong báo giá.
Mức tối thiểu mỗi lần vệ sinh công nghiệp là bao nhiêu?+
Tại UpClean, tổng vệ sinh nhà có mức tối thiểu 900.000đ mỗi lần; vệ sinh sau xây dựng là 1.350.000đ. Chà sàn bằng máy tối thiểu 900.000đ và lau kính trong nhà tối thiểu 500.000đ mỗi lần.
Nhà nhỏ, chi phí chưa tới mức tối thiểu thì nên chọn hình thức nào?+
Với một phòng hoặc diện tích nhỏ, dọn dẹp theo giờ thường sát với khối lượng công việc hơn. Tại UpClean, hình thức này là Up Home: 130.000đ mỗi giờ, tối thiểu 3 giờ mỗi lần.
Chi phí vệ sinh công nghiệp có phát sinh sau khi đã chốt báo giá không?+
Con số trong báo giá bằng văn bản của UpClean là mức cuối cùng. Phần bổ sung chỉ được tính khi chính Quý khách chấp thuận bằng văn bản, chẳng hạn khi muốn thêm hạng mục ngoài danh mục đã thống nhất.
Xin báo giá vệ sinh công nghiệp có mất phí khảo sát không?+
Không. Khảo sát là miễn phí, thực hiện ngay tại công trình hoặc dựa trên ảnh, video Quý khách chụp. Kết quả khảo sát là một báo giá trọn gói bằng văn bản, trong đó có danh mục công việc, quân số, thiết bị và thời lượng dự kiến.
Giá vệ sinh công nghiệp sau xây dựng tính thế nào?+
Lấy diện tích sàn nhân với đơn giá sau xây dựng của loại hình nhà: 22.500đ/m² với căn hộ, 25.500đ/m² với nhà phố, 30.000đ/m² với biệt thự; tối thiểu 1.350.000đ mỗi lần. Ví dụ, căn hộ 90 m² có chi phí tạm tính 2.025.000đ.
Văn phòng có được báo đơn giá vệ sinh công nghiệp theo m² không?+
Không. Hai văn phòng cùng diện tích có thể rất khác nhau về thảm, kính, số nhà vệ sinh và giờ được phép làm, nên đơn giá m² không phản ánh đúng khối lượng. UpClean báo giá trọn gói bằng văn bản sau khảo sát miễn phí.
Bài cùng chủ đề
- Hợp đồng vệ sinh công nghiệp: các điều khoản nên có, phụ lục nghiệm thu và câu hỏi trước khi ký
- Vệ sinh công nghiệp biệt thự, penthouse, duplex: hạng mục, tiến độ và cách tính giá
- Vệ sinh công nghiệp nhà mới xây: nên làm lúc nào, trình tự ra sao, chi phí bao nhiêu?
- Vệ sinh công nghiệp nhà ở, căn hộ chung cư: gồm những gì, giá tính ra sao, cần lưu ý gì?
- Vệ sinh công nghiệp showroom, shophouse: trước khai trương, định kỳ và cách báo giá
- Vệ sinh công nghiệp theo giờ hay trọn gói: hai cách tính khác nhau thế nào, công trình nào hợp cách nào?
- Vệ sinh công nghiệp văn phòng: tổng vệ sinh văn phòng gồm những gì, khi nào làm và giá ra sao
- An toàn vệ sinh công nghiệp: năm nhóm rủi ro, cách dùng hoá chất theo vật liệu và câu hỏi nên đặt
