Bảng giá lau kính nhà ở theo m² kính
Giá lau kính bằng tổng diện tích mặt kính cần làm nhân 10.000đ/m², không thấp hơn 500.000đ cho mỗi lần thực hiện. Bảng giá này dành cho kính trong nhà và phần mặt ngoài tiếp cận được an toàn.
| Hạng mục | Giá |
|---|---|
| Kính cửa sổ, vách kính, cửa kính (trong tầm với an toàn) | 10.000đ/m² kính. |
| Vách kính phòng tắm, gương soi | 10.000đ/m², tính theo kích thước mặt kính, mặt gương. |
| Mức tối thiểu mỗi lần thực hiện | 500.000đ, tương ứng 50 m² kính. |
| Cạo sơn, xi măng, keo dán sau thi công | Đánh giá qua ảnh, báo giá riêng. |
| Mặt ngoài kính cao tầng, vách kính mặt dựng | Không do đội ngũ UpClean thực hiện. UpClean có thể giới thiệu đơn vị thi công trên cao có chứng chỉ an toàn; đơn vị ấy báo giá riêng. |
Giá lau kính đã gồm gì, chưa gồm gì?
Đơn giá theo m² là giá trọn gói cho cả quy trình, đã gồm che chắn, dụng cụ, dung dịch và Up Report. Phần chưa gồm là xử lý vết bám sau thi công, sửa chữa phụ kiện cửa và mọi việc cần thiết bị treo trên cao.
| Hạng mục | Trong đơn giá m² |
|---|---|
| Khảo sát, đo diện tích | Đã gồm. Xác định phần tiếp cận an toàn và diện tích tính giá cùng Quý khách. |
| Che chắn | Đã gồm. Sàn, bậu cửa, rèm và đồ nội thất sát kính. |
| Kính trong nhà | Đã gồm. Cửa sổ, vách kính, cửa ban công, cửa kính lùa, vách kính phòng tắm, gương soi. |
| Khung và phụ kiện | Đã gồm. Lau khung, bậu cửa, tay nắm; hút bụi ray cửa lùa. |
| Mặt ngoài kính | Chỉ gồm khi đứng trong nhà hoặc trên ban công vẫn với tới an toàn. Chuyên viên Up không trèo ra ngoài lan can, không đứng trên bậu cửa sổ hay mái che. |
| Cạo sơn, xi măng, keo dán sau thi công | Chưa gồm. |
| Thay phim, thay gioăng, sửa ray, sửa bản lề | Chưa gồm. |
Cách tự tính tiền lau kính: năm ví dụ theo loại nhà
Cách tính: diện tích mỗi ô kính bằng chiều ngang nhân chiều cao phần kính, không tính khung nhôm, khung sắt; cộng các ô cần làm, nhân đơn giá, rồi so với mức tối thiểu. Với ô kính lau cả hai mặt, cách tính được chuyên viên Up thống nhất cùng Quý khách trước khi làm.
Nhà có dưới 50 m² kính áp mức tối thiểu 500.000đ. Diện tích trong bảng chỉ mang tính tham khảo và phụ thuộc thiết kế từng căn.
| Trường hợp | Phép tính và kết quả |
|---|---|
| Căn hộ 1 phòng ngủ, khoảng 25 m² kính | 25 m² × 10.000đ = 250.000đ; thấp hơn mức tối thiểu nên chi phí là 500.000đ. |
| Căn hộ 2 phòng ngủ, khoảng 40 m² kính | 40 m² × 10.000đ = 400.000đ; thấp hơn mức tối thiểu nên chi phí là 500.000đ. |
| Căn hộ 3 phòng ngủ, khoảng 60 m² kính | 60 m² × 10.000đ = 600.000đ. |
| Penthouse, căn thông tầng, khoảng 120 m² kính | 120 m² × 10.000đ = 1.200.000đ. Phần kính trên cao được khảo sát trước. |
| Biệt thự, khoảng 180 m² kính | 180 m² × 10.000đ = 1.800.000đ. |
Điều gì làm giá lau kính thay đổi?
Tổng diện tích kính là yếu tố chính; kế đó là việc ô kính có nằm trong phạm vi an toàn hay không. Bảng giá chỉ có một đơn giá cho kính trong nhà; kính trơn, kính dán phim, kính mờ hay gương chỉ khác nhau ở dụng cụ được chọn.
| Yếu tố | Tác động đến giá |
|---|---|
| Tổng diện tích kính | Mỗi m² 10.000đ; cộng dồn mọi ô kính cần làm. |
| Mức tối thiểu | Dưới 50 m² thì tính 500.000đ. Quý khách có thể kết hợp lau toàn bộ gương, vách tắm và cửa kính tủ trong cùng lần hẹn để tận dụng trọn mức phí. |
| Ô kính lau hai mặt | Số đo và cách tính được thống nhất tại nhà, trước khi bắt đầu. |
| Kính trên cao | Phần kính cao ở căn thông tầng được khảo sát trước; phần cần dây treo hoặc gondola nằm ngoài phạm vi. |
| Cặn trắng lâu ngày trên vách tắm | Vệt nước mới được xử lý trong quá trình lau. Cặn bám lâu có thể đã ăn mòn mặt kính; xin gửi ảnh để chuyên viên đánh giá khả năng cải thiện trước khi báo giá. |
Lau kính giá rẻ: nên hiểu thế nào?
Giá rẻ chỉ có nghĩa khi so trên cùng diện tích, cùng phạm vi và cùng điều kiện an toàn. Giá mồi là con số nêu ra để thu hút, có thể chưa tính mức tối thiểu, chưa gồm khung, ray, vách tắm hay mặt ngoài; phần chênh xuất hiện dưới dạng chi phí phát sinh tại nhà.
Với kính ngoài trên cao, mức giá thấp càng cần được hỏi kỹ: công việc này đòi hỏi thiết bị treo, chứng chỉ an toàn và phương án được ban quản lý toà nhà chấp thuận. Với bất kỳ báo giá nào, Quý khách nên hỏi rõ năm điều:
- Giá tính theo m² kính hay m² sàn; khung có tính vào diện tích không?
- Có mức tối thiểu mỗi lần không?
- Mặt ngoài kính có nằm trong giá không, và được tiếp cận bằng cách nào?
- Vách tắm, gương, khung, ray cửa lùa đã gồm chưa?
- Vết sơn, xi măng, cặn trắng lâu ngày được tính ra sao?
Thời gian lau kính, bảo hành và cam kết của UpClean
Thời gian lau kính tuỳ tổng diện tích, số ô kính và mức độ bám bẩn; khung giờ thực hiện được thông báo cùng báo giá. UpClean phục vụ từ 07:00 đến 20:00 tất cả các ngày trong tuần.
| Nội dung | Chi tiết |
|---|---|
| Giá | Giá trọn gói báo trước, không phát sinh khi chưa được Quý khách đồng ý bằng văn bản. |
| Nghiệm thu | Kiểm tra cùng Quý khách dưới ánh sáng tự nhiên, xử lý vệt còn sót trước khi bàn giao. |
| Bảo hành | Hạng mục chưa đạt được làm lại miễn phí khi Quý khách phản hồi trong 48 giờ sau khi nhận Up Report. |
| Up Report | Ảnh trước – sau, kèm ghi chú vết xước, vết ố lâu năm hoặc gioăng hư hỏng nếu phát hiện. |
Cách nhận báo giá chính xác và đặt lịch lau kính
Để nhận báo giá, Quý khách gửi ảnh các ô kính và kích thước ước tính; UpClean báo giá dự kiến và nêu rõ phần nằm ngoài phạm vi an toàn, nếu có. Khi đến nhà, chuyên viên Up đo lại và thống nhất số đo cùng Quý khách trước khi bắt đầu.
| Bước | Thực hiện |
|---|---|
| Xem số tạm tính | Nhập diện tích kính trên trang Báo giá. |
| Đặt lịch lau kính | Quý khách hoặc người được uỷ quyền nên có mặt lúc bắt đầu để xác nhận phạm vi, diện tích, và lúc nghiệm thu. |
| Chuẩn bị trước buổi hẹn | Dời trước đồ trang trí đặt sát kính. Rèm không cần tháo; chuyên viên kéo gọn và che chắn. |
| Tìm hiểu dịch vụ lau kính | Phạm vi an toàn, cách làm với từng loại kính và khu vực phục vụ. |
Bảng giá các dịch vụ khác của UpClean
Giặt rèm cửa có thể sắp xếp trong cùng lịch hẹn với lau kính và được báo giá riêng theo m² rèm.
| Bảng giá | Mức giá |
|---|---|
| Bảng giá giặt rèm cửa | 40.000đ/m², tối thiểu 400.000đ mỗi lần. |
| Bảng giá giặt thảm | Từ 35.000đ/m², tối thiểu 350.000đ mỗi lần. |
| Giá giặt nệm | Từ 350.000đ mỗi tấm. |
| Bảng giá tất cả dịch vụ | Giá niêm yết của mọi dịch vụ trên một trang. |
Câu hỏi thường gặp
Giá lau kính bao nhiêu một m²?+
10.000đ mỗi m² kính, tối thiểu 500.000đ mỗi lần thực hiện. Diện tích được chuyên viên xác nhận cùng Quý khách trước khi bắt đầu.
Lau kính căn hộ 2 phòng ngủ hết bao nhiêu tiền?+
Một căn hộ hai phòng ngủ có khoảng 40 m² kính: 40 m² × 10.000đ = 400.000đ; thấp hơn mức tối thiểu nên chi phí là 500.000đ. Diện tích thực tế phụ thuộc thiết kế từng căn và được đo lại tại nhà.
Diện tích kính tính thế nào, có tính cả khung không?+
Không tính khung. Diện tích mỗi ô bằng chiều ngang nhân chiều cao phần kính, cộng dồn các ô cần làm. Với những ô kính lau cả hai mặt, cách tính được thống nhất cùng Quý khách trước khi làm.
Lau vách kính nhà tắm, lau gương giá bao nhiêu?+
Cũng 10.000đ/m², tính theo kích thước mặt kính, mặt gương. Một vách tắm 1,2 × 2 m có khoảng 2,4 m², tạm tính 24.000đ; khoản này cộng chung với các ô kính khác trước khi so với mức tối thiểu 500.000đ.
Giá lau kính nhà ở có gồm mặt ngoài không?+
Có, với những ô kính mà chuyên viên đứng trong nhà hoặc trên ban công vẫn với tới an toàn, không phải vươn người hay trèo ra ngoài lan can. Phần không tiếp cận được an toàn được nói rõ ngay khi báo giá.
UpClean có nhận lau kính ngoài nhà cao tầng bằng dây treo không?+
Không. Mặt ngoài kính cao tầng, vách kính mặt dựng cần dây treo hoặc gondola không do đội ngũ UpClean thực hiện. UpClean có thể giới thiệu đơn vị thi công trên cao có chứng chỉ an toàn; đơn vị ấy báo giá riêng.
Kính dính sơn, xi măng sau xây dựng có tính theo bảng giá này không?+
Không. Vết sơn, xi măng và keo dán được đánh giá qua ảnh chụp gần và báo giá riêng. Với nhà vừa bàn giao hoặc vừa sửa chữa, dịch vụ Vệ sinh sau xây dựng thường phù hợp hơn.
Bài cùng chủ đề
- Giá dọn nhà theo giờ năm 2026: bảng giá, cách tính tiền và phạm vi một buổi
- Bảng giá tổng vệ sinh nhà năm 2026: đơn giá theo m², ví dụ tính tiền và phạm vi công việc
- Bảng giá chà sàn bằng máy năm 2026: đơn giá theo m², ví dụ tính tiền và phạm vi công việc
- Vệ sinh căn hộ chung cư: phạm vi từng phòng, thủ tục toà nhà và giá năm 2026
- Đánh bóng đá hoa cương, đá granite và phục hồi sàn đá marble: công đoạn, giới hạn, chi phí 2026
- Cách khử mùi hôi trong nhà tận gốc: tìm đúng nguồn, xử lý từng phòng
- Cách tẩy vết ố vàng nhà vệ sinh theo từng bề mặt: sứ, gạch, ron, kính, inox, đá
- Cách khử mùi, xử lý mùi hôi nhà vệ sinh tận gốc: phễu thu sàn, gioăng bồn cầu và thông gió
