Bảng giá vệ sinh nhà sau xây dựng năm 2026
Giá vệ sinh nhà sau xây dựng, sửa chữa hoặc nhận bàn giao tính theo m² sàn và loại hình nhà, mỗi lần không thấp hơn 1.350.000đ. Mỗi đơn giá bằng 1,5 lần đơn giá tổng vệ sinh của cùng loại nhà.
| Hạng mục | Giá |
|---|---|
| Căn hộ | 22.500đ/m² sàn. |
| Nhà phố | 25.500đ/m² sàn. |
| Biệt thự | 30.000đ/m² sàn. |
| Mức tối thiểu mỗi lần | 1.350.000đ. |
| Nhà đã qua sử dụng, không có thi công | Áp dụng đơn giá tổng vệ sinh, từ 15.000đ/m² sàn. |
Giá vệ sinh sau xây dựng đã gồm gì, chưa gồm gì?
Giá trọn gói đã gồm toàn bộ phần làm sạch bụi mịn, vết sơn, keo, xi măng từ trần xuống sàn; chưa gồm xà bần khối lượng lớn, phần việc trên cao và các dịch vụ chuyên sâu. Những hạng mục ngoài phạm vi được trao đổi rõ trước khi thực hiện.
| Hạng mục | Trong giá sau xây dựng |
|---|---|
| Rác vụn, bao bì, băng keo, màng bảo vệ | Đã gồm việc thu gom, đưa đến điểm tập kết theo quy định của toà nhà. |
| Bụi xi măng, bột trét trên trần, tường, sàn | Đã gồm: hút bằng máy chuyên dụng, lau sàn nhiều lượt đến khi hết bụi trắng. |
| Vết sơn, keo silicon, xi măng trên kính, gạch, thiết bị | Đã gồm. |
| Kính, khung nhôm, ray cửa trượt, lan can | Đã gồm; mặt kính ngoài không tiếp cận được từ bên trong được khảo sát và thống nhất riêng. |
| Tủ bếp, tủ âm tường, kệ còn trống | Đã gồm, lau cả trong lẫn ngoài. |
| Phòng tắm; cửa, công tắc, ổ cắm | Đã gồm: thiết bị vệ sinh, vách kính, ron gạch; lau cửa, công tắc, ổ cắm. |
| Xà bần, vật liệu thừa khối lượng lớn | Chưa gồm; vận chuyển theo quy định của ban quản lý. |
| Vị trí cần giàn giáo, thiết bị làm việc trên cao | Chưa gồm; khảo sát và thống nhất riêng. |
| Phục hồi độ bóng sàn đá | Chưa gồm; thuộc dịch vụ Đánh bóng sàn đá. |
| Giặt sofa, nệm, rèm, thảm; vệ sinh máy lạnh | Chưa gồm; tính theo bảng giá từng dịch vụ, có thể đặt trong cùng lịch hẹn. |
| Sửa chữa, sơn dặm, thay ron silicon | Ngoài phạm vi; thuộc trách nhiệm chủ đầu tư hoặc nhà thầu, UpClean ghi chú để Quý khách phản hồi. |
Vệ sinh nhà sau xây dựng hết bao nhiêu tiền? Năm ví dụ theo diện tích
Lấy diện tích sàn nhân đơn giá sau xây dựng của loại hình nhà, rồi so với mức tối thiểu 1.350.000đ; số nào lớn hơn thì lấy số ấy. Vì vậy, căn hộ dưới 60 m² có chi phí bằng mức tối thiểu. Các kết quả dưới đây là tạm tính; giá chính thức được xác nhận sau khảo sát, vì lượng bụi và vết bám ở mỗi công trình một khác.
| Trường hợp | Phép tính và kết quả |
|---|---|
| Căn hộ 1 phòng ngủ, 50 m² | 50 m² × 22.500đ = 1.125.000đ; thấp hơn mức tối thiểu nên chi phí là 1.350.000đ. |
| Căn hộ 2 phòng ngủ, 70 m² | 70 m² × 22.500đ = 1.575.000đ. |
| Căn hộ 3 phòng ngủ, 100 m² | 100 m² × 22.500đ = 2.250.000đ. |
| Nhà phố, tổng sàn 150 m² | 150 m² × 25.500đ = 3.825.000đ. |
| Biệt thự, tổng sàn 300 m² | 300 m² × 30.000đ = 9.000.000đ. |
Điều gì làm giá vệ sinh sau xây dựng thay đổi?
Giá phụ thuộc loại hình nhà, diện tích sàn và mức độ bụi, vết bám thực tế. So với tổng vệ sinh, đơn giá cao hơn vì khối lượng công việc lớn hơn: với căn hộ 70 m², tổng vệ sinh thông thường là 1.050.000đ, còn vệ sinh sau xây dựng là 1.575.000đ.
| Yếu tố | Ảnh hưởng đến chi phí |
|---|---|
| Loại hình nhà | Đơn giá tăng dần từ căn hộ (22.500đ/m²) đến nhà phố (25.500đ/m²) và biệt thự (30.000đ/m²). |
| Diện tích sàn | Nhân trực tiếp với đơn giá; nhà nhỏ chạm mức tối thiểu 1.350.000đ. |
| Lượng bụi, vết bám | Bụi xi măng, bột trét cần hút khô rồi lau nhiều lượt; vết sơn, keo, xi măng phải gỡ bằng dụng cụ chuyên dụng. Mức độ thực tế được xác định khi khảo sát. |
| Thi công còn dở dang | UpClean có thể chia thành đợt làm sạch thô và đợt hoàn thiện; phương án và chi phí được ghi rõ trong báo giá. |
| Hạng mục ngoài phạm vi | Xà bần khối lượng lớn, vị trí cần giàn giáo, phục hồi độ bóng sàn đá được trao đổi riêng trước khi thực hiện. |
Giá vệ sinh sau xây dựng “giá rẻ” nên hiểu thế nào?
Với nhà vừa thi công, một mức giá thấp chỉ đáng tin khi bên báo giá đã xem hiện trạng và nêu rõ phần việc nằm trong giá. Con số đưa ra khi chưa xem ảnh, video hay công trình có thể mới là giá khởi điểm; vết sơn, keo, cặn xi măng, lòng tủ hay kính có thể thành khoản tính thêm tại chỗ.
Tại UpClean, giá trọn gói được xác nhận sau khảo sát, trước khi đặt lịch; mọi điều chỉnh chỉ thực hiện khi Quý khách đồng ý bằng văn bản. Với bất kỳ báo giá nào, Quý khách nên hỏi rõ:
- Bên báo giá đã xem ảnh, video hoặc đến khảo sát chưa?
- Vết sơn, keo, xi măng trên kính, gạch, thiết bị đã nằm trong giá chưa?
- Lòng tủ bếp, tủ âm tường có được lau không?
- Rác vụn, bao bì do ai gom; xà bần do ai vận chuyển?
- Trường hợp nào được tính thêm, và có cần Quý khách chấp thuận trước không?
Thời gian thực hiện, nghiệm thu và cam kết
Căn hộ thường được hoàn tất trong một đến hai ngày, tuỳ diện tích và lượng bụi, vết bám thực tế. Với nhà phố và biệt thự, số chuyên viên cùng thời gian thực hiện được xác nhận trong báo giá sau khi khảo sát.
| Nội dung | Cam kết |
|---|---|
| Giá | Xác nhận trước khi đặt lịch; chỉ điều chỉnh khi Quý khách đồng ý bằng văn bản. |
| Bề mặt mới | Sàn gỗ, thiết bị mới lắp được che chắn; hiện trạng được chụp ảnh trước khi làm. Không dùng axit mạnh trên đá tự nhiên, men sứ, kính phủ. |
| Nghiệm thu | Cùng Quý khách tại chỗ hoặc qua video. |
| Up Report | Ảnh trước – sau, kèm ghi chú các vết trầy, thấm, bong tróc quan sát được để Quý khách phản hồi chủ đầu tư, nhà thầu. |
| Thanh toán | Sau buổi nghiệm thu, bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt; công trình lớn có thể được đề nghị đặt cọc theo báo giá đã thống nhất. |
Cách nhận báo giá vệ sinh sau xây dựng chính xác và đặt lịch
Báo giá chính xác cần một lần khảo sát, trực tiếp hoặc qua hình ảnh, video. Thời điểm phù hợp để đặt lịch là khi các hạng mục khoan, cắt, sơn đã xong và rác thi công khối lượng lớn đã được nhà thầu thu dọn.
| Việc cần làm | Chi tiết |
|---|---|
| Xem chi phí tạm tính | Chọn loại hình nhà, nhập diện tích tại trang Báo giá. |
| Gửi ảnh, video hiện trạng | Kèm địa chỉ công trình, tới số 0968 726 135. |
| Đặt lịch vệ sinh sau xây dựng | UpClean gửi trước thông tin chuyên viên để Quý khách đăng ký với ban quản lý toà nhà. |
| Xem trang dịch vụ | Quy trình 12 bước và checklist nhận bàn giao nhà mới. |
| Bảng giá chà sàn bằng máy | Từ 12.000đ/m². |
Câu hỏi thường gặp
Vệ sinh nhà sau xây dựng giá bao nhiêu một m²?+
Căn hộ 22.500đ/m², nhà phố 25.500đ/m², biệt thự 30.000đ/m² sàn; mỗi lần không thấp hơn 1.350.000đ. Sau khảo sát, Quý khách nhận một báo giá trọn gói bằng văn bản.
Vệ sinh nhà sau xây dựng 100m² hết bao nhiêu?+
Với căn hộ 100 m², chi phí tạm tính là 2.250.000đ; nhà phố tổng sàn 100 m² là 2.550.000đ. Giá chính thức được xác nhận sau khi khảo sát hiện trạng.
Giá vệ sinh nhà mới xây đã gồm dọn xà bần chưa?+
Giá đã gồm việc thu gom rác vụn, bao bì, băng keo, màng bảo vệ và vật liệu thừa nhỏ gọn. Xà bần khối lượng lớn chưa gồm: phần này thuộc nhà thầu hoặc được vận chuyển theo quy định của ban quản lý. Nếu hiện trạng vượt phạm vi, UpClean thông báo trước khi thực hiện.
Vì sao giá vệ sinh sau xây dựng cao hơn tổng vệ sinh nhà?+
Đơn giá sau xây dựng bằng 1,5 lần đơn giá tổng vệ sinh của cùng loại nhà. Khoản chênh phản ánh khối lượng công việc lớn hơn: hút khô rồi lau nhiều lượt, gỡ vết sơn, keo, xi măng, lau cả bên trong tủ và gom rác thi công.
Báo giá vệ sinh sau xây dựng có cần khảo sát không?+
Có. UpClean khảo sát trực tiếp hoặc qua hình ảnh, video để xác định mức độ bụi, vết bám, rồi gửi báo giá trọn gói trước khi Quý khách đặt lịch.
Thuê vệ sinh nhà sau xây dựng có phải đặt cọc không?+
Quý khách thanh toán sau buổi nghiệm thu, bằng chuyển khoản hoặc tiền mặt. Với công trình lớn, UpClean có thể đề nghị đặt cọc theo báo giá đã thống nhất.
Nhà còn đang thi công thì báo giá vệ sinh thế nào?+
Thời điểm phù hợp để vệ sinh là khi khoan, cắt, sơn đã hoàn tất. Nếu cần bàn giao gấp trong lúc còn hạng mục dở dang, UpClean có thể chia thành đợt làm sạch thô và đợt hoàn thiện; phương án và chi phí được ghi rõ trong báo giá trước khi Quý khách đặt lịch.
